TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH NINH BÌNH
Chủ nhật, 26/07/2026 |
"THỰC HIỆN PHÁP LUẬT LÀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI CÔNG DÂN"

Sức khỏe tiền hôn nhân

Thứ tư, 12/11/2025
  • Đánh giá cho bài viết:
  • 0 điểm ( 0 đánh giá )

Mục đích của khám sức khỏe tiền hôn nhân là gì? Đối tượng được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn theo Quyết định 3472 bao gồm những ai?

1. Mục đích của khám sức khỏe tiền hôn nhân là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn ban hành kèm theo Quyết định 3472/QĐ-BYT năm 2025 quy định mục đích của khám sức khỏe tiền hôn nhân như sau:

- Khám sức khỏe tổng thể nhằm phát hiện ra bệnh, tật có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của đối tượng và người bạn đời như bệnh viêm gan B, HIV, các bệnh lý liên quan tới tim mạch, thận tiết niệu, tiêu hóa, truyền nhiễm.

- Khám sức khỏe sinh sản nhằm phát hiện những bất thường về cấu tạo giải phẫu, về chức năng hoạt động của cơ quan sinh dục; các bệnh viêm nhiễm, các bệnh NKLTQĐTD.

- Khám sức khỏe di truyền nhằm phát hiện những yếu tố di truyền có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và nguy cơ sinh con bị bệnh tật di truyền, nâng cao chất lượng dân số, giảm gánh nặng tài chính cho gia đình và xã hội.

Mục đích của khám sức khỏe tiền hôn nhân là gì?

Mục đích của khám sức khỏe tiền hôn nhân là gì? (Hình từ Internet)

2. Đối tượng được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn theo Quyết định 3472 bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn ban hành kèm theo Quyết định 3472/QĐ-BYT năm 2025 quy định như sau:

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn để các cơ quan, người cung cấp dịch vụ căn cứ hướng dẫn tổ chức thực hiện về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với:
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện các hoạt động liên quan đến tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn;
- Người cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
- Đối tượng được tư vấn trước khi kết hôn bao gồm: vị thành niên; nam, nữ trước khi kết hôn; phụ nữ trước khi có thai;
Đối tượng được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn bao gồm: vị thành niên từ 17 đến 18 tuổi; nam, nữ trước khi kết hôn; phụ nữ trước khi có thai.

Như vậy, đối tượng được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn bao gồm: vị thành niên; nam, nữ trước khi kết hôn; phụ nữ trước khi có thai.

Nam đủ 18 tuổi có được đăng ký kết hôn không?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo đó, điều kiện về độ tuổi để kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên.

Như vậy, nam đủ 18 tuổi chưa đủ điều kiện để đăng ký kết hôn.

3. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 103 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ sau:

- Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014Bộ luật dân sự 2015 và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ.

- Trong trường hợp sống chung thì các thành viên gia đình có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động tạo thu nhập; đóng góp công sức, tiền hoặc tài sản khác để duy trì đời sống chung của gia đình phù hợp với khả năng thực tế của mình.

- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để các thế hệ trong gia đình quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau nhằm giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam;

Khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong xã hội cùng tham gia vào việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.